Họ cá rồng: Đặc điểm, phân loại và thức ăn

Cá rồng là một trong những loài cá quý được xếp vào hạng “cá tứ linh” – có ý nghĩa mang đến cho gia chủ nhiều may mắn, ăn lên làm ra. Tìm hiểu về họ cá rồng và những loại đang được các nhà sưu tầm nuôi tại Việt Nam trong bài viết sau.

Hình ảnh cá rồng
Hình ảnh cá rồng

Phân loại các loài trong họ cá rồng

Họ cá rồng (một số nơi gọi là cá lưỡi xương hoặc cốt thiệt ngư), tên khoa học trong tiếng Anh là Osteoglossidae. Cá rồng nằm trong họ cá xương nước ngọt. Theo các công bố khoa học, họ cá rồng lòa một họ cá nguyên thủy, chúng đã được ghi nhận từ thời hạ Đệ Tam, được đặt trong bộ cá vây tia. Hiện nay trên thế giới chỉ còn 10 loài còn tồn tại và chúng phân bố như sau: 3 loài ở Nam Mỹ, 1 loài ở châu Phi, 4 loài còn sống ở châu Á và 2 loài có mặt ở Úc.

Đây là họ cá có đặc trưng với phần đầu nhiều xương, phần thân thuôn dài, trên thân có các vảy to kiểu khảm ống. Phần vây trên lưng và vây gần hậu môn sẽ dài và mềm, phần vây ức và vây bụng có kích thước nhỏ. Gọi là cá lưỡi xương vì chúng có xương giống như răng nằm ở trên phần sàn của miệng. Các xương này được trang bị cùng các “răng thực thụ”, ngoạm vào phần răng mọc phía hàm trên của miệng cá.

Họ cá rồng hô hấp bằng cách lấy oxi từ trong không khí thông qua bong bóng có chứa các mao mạch tương tự như lá phổi. Cá hải tượng – một loài trong những loài được ghi nhận là loài thở không khí cưỡng bách.

Về phân loại khoa học, họ cá rồng có 2 phân họ nhỏ hơn là Heterotidinae và Osteoglossidae. Trong đó,

Trong phân họ cá rồng Heterotidinae bao gồm 3 loài – thuộc 2 chi

Chi Arapaima

  • Loài Arapaima gigas (Cuvier, 1829): Đây là loài cá hải tượng có nguồn gốc tại vùng Nam Mỹ
  • Loài Arapaima leptosoma D. J. Stewart, 2013.

Chi Heterotis

  • Loài Heterotis niloticus (Cuvier, 1829): Điển hình là loại cá rồng châu Phi, rồng đen châu Phi và khổng tượng châu Phi. Chúng đều có nguồn gốc từ châu Phi.

Trong phân họ cá rồng Osteoglossidae bao gồm 2 chi nhỏ

Chi Osteoglossum (Cuvier, 1829)

  • Loài Osteoglossum bicirrhosum (Cuvier, 1829): Gồm loại cá rồng đen và cá ngân long, chúng đều có nguồn gốc từ Nam Mỹ.
  • Loài Osteoglossum ferreirai Kanazawa (1966): Cá hắc long có nguồn gốc từ Nam Mỹ.

Chi Scleropages trong họ cá rồng

  • Loài Scleropages aureus (Pouyad, Sudarto và Teugels, 2003): Cá kim long hồng vĩ có nguồn gốc từ châu Á.
  • Loài Scleropages formosus (Schlegel, Müller, 1844) gồm: Cá rồng châu Á, các thanh long, cá mơn. Chúng đều có nguồn gốc từ châu Á.
  • Loài Scleropages inscriptus Roberts (2012): Chúng sinh sống tại lưu vực của sông Tanintharyi hoặc sông Tenasserim (Myanmar).
  • Loài Scleropages jardinii (Saville-Kent, 1892): Gồm loại cá trân châu long, châu long Úc rằn, kim long Úc. Chúng đều có nguồn gốc từ Australia.
  • Loài Scleropages legendrei (Pouyad, Sudarto, Teugels, 2003): Gồm cá rồng đỏ và cá huyết long. Chúng có nguồn gốc từ châu Á.
  • Loài Scleropages leichardti Günther (1864) gồm: Cá châu long Úc đốm sao và cá hồng điểm long, chúng đều có nguồn gốc từ Australia.
  • Loài Scleropages macrocephalus (Pouyad, Sudarto, Teugels, 2003): Gồm cá kim long Indonesia và cá thanh long Borneo, chúng có nguồn gốc từ châu Á.
Các loài trong họ cá rồng có màu sắc rất đẹp
Các loài trong họ cá rồng có màu sắc rất đẹp

Thức ăn cho cá rồng

Họ cá rồng là loài cá ăn thịt và chúng thường ăn nổi trên bề mặt. Cá rồng có khả năng nhảy tốt và các loài cá rồng nằm trong chi Osteoglossum còn được ghi nhận là có thể nhảy cao hơn 2m so với mặt nước để bắt các loại côn trùng, chim đậu trên cành cây tại vùng Nam Mỹ.

Tất các các loài trong họ cá rồng đều có kích thước lớn, thông thường chúng có chiều dài trong khoảng 0,9 – 1,2m.

Trong điều kiện nuôi ở bể cá, thức ăn cho cá rồng thường là các loại cá, tôm nhỏ. Ngoài ra, người nuôi cũng có thể cho cá ăn thức ăn nhân tạo dạng viên, đông lạnh được bán tại các cửa hàng.

Một số loài cá thuộc họ cá rồng nuôi phổ biến ở Việt Nam

Dưới đây là một số loại cá rồng được nuôi phổ biến ở Việt Nam:

Cá rồng huyết long (Scleropages formosus)

Đây là loài cá sở hữu bộ vây màu đỏ sậm, phần lưng sậm màu hơn các vùng khác và có thể có nhiều màu ánh kim trên thân. Trong loài cá rồng huyết long cũng có hai loại là Chili red (màu đỏ tươi, thân rộng, dài đều từ đầu đến đuôi) và Blood red (màu đỏ sậm, thân dài và mảnh, thuôn dần về phần đuôi). Giá mỗi con cá rồng huyết long giao động từ 5-20 triệu đồng/con tùy thuộc vào kích thước, trọng lượng và màu sắc trên thân.

Cá rồng kim long quá bối (Kim long Malaysia)

Trong loài này có 2 loại là Kim long quá bối 24K (màu vàng óng như thỏi vàng 24K) và Kim long quá bối đầu vàng (Chỉ phần đầu và hàng vây thứ 5 là có màu vàng). Đây là loài cá tượng trưng cho sự may mắn và giàu sang. Giá của mỗi con cá này giao động từ 4,5 – 22tr đồng/con tùy thuộc vào trọng lượng, kích thước và màu vàng trên vây.

Cá rồng Kim long hồng vỹ (kim long Indonexia)

Loài này có 3 loại là “blue-based”, “green-based” và “gold-based” – phân loại dựa trên màu sắc của tâm vảy cá. Đây là loài cá rồng có phần lưng hơi gù cùng ⅓ vây lưng ở phần chóp có màu đậm hơn. Khi cá đạt kích thước tối đa thì sẽ có màu vàng sậm rất đẹp đến hàng vây thứ 5. Giá của một con cá loại này giao động từ 2-3 triệu đồng/con, tùy theo kích thước và màu vảy.

Hình ảnh cá rồng Kim long
Hình ảnh cá rồng Kim long

Cá rồng Hồng long (Osteoglossidae)

Là loài có vảy màu hồng, phần đuôi có thể có màu hồng hoặc màu đỏ. Giá của 1 con loại này giao động từ 1.8 – 2,5tr đồng/con loại nhỏ.

Cá rồng Thanh long (Scleropages formosus)

Là loài cá bao gồm 4 loại chính là Thanh long thường, Thanh long Borneo, Thanh long Nami và Thanh long chỉ vàng. Kích thước tối đa của loại cá này là 60cm, lưng có màu xanh sậm, phần thân màu bạc hoặc phới xanh, màng vây có màu xanh tím còn phần tia vây thì có màu đỏ nâu. Cá rồng Thanh long trưởng thành có vùng xung quanh mắt màu xanh ngọc rất đẹp. Giá của một con cá này giao động khoảng 600.000 – 1 triệu đồng/con.

Cá rồng Ngân long (Osteoglossum bicirrhosum)

Con trưởng thành có thể đạt kích thước tối đa là 1,2m. Cá rồng Ngân long có màu vây bạc toàn thân, hàm dưới trề và thân thuôn dài như con dao bầu. Loài này được tìm thấy ở nhiều nơi tại lưu vực của sông Amazon, sông Oyapock (French Guyana) và sông Rupununi (Guyana) của Nam Mỹ. Giá của một chú cá loại này thường trong khoảng từ 120.000 – 300.000/con.

Trên đây là những thông tin về các loài cá nằm trong họ cá rồng. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin thú vị về loài cá này.

Sư tử Barbary: Đặc điểm, phân bố, tập tính và thực trạng bảo tồn

Bài viết cung cấp thông tin về sư tử Barbary – phân loài sư tử lớn nhất thế giới thuộc họ Mèo. Cùng tìm hiểu về đặc điểm, tập tính, phân bố và môi trường sống của loài động vật này qua bài viết dưới đây.

Hình ảnh sư tử Barbary
Hình ảnh sư tử Barbary

Mô tả đặc điểm sư tử Barbary

Sư tử Barbary (Panthera leo leo) thuộc họ Mèo và là một loài của chi Báo. Chúng thuộc phân loài sư tử lớn nhất thế giới. Một số đặc điểm nhận dạng loài sư tử này bao gồm:

Về trọng lượng:

  • Là loài có trọng lượng lớn thứ nhì trong họ Mèo, sau loài Hổ.
  • Trọng lượng của sư tử Barbary đực từ 150 – 250kg.
  • Trọng lượng của cá thể cái từ 120-182kg.

Mô tả hình dáng:

  • Để phân biệt sư tử đực và sư tử cái, ta có thể dựa vào bờm của nó. Trên đầu của sư tử đực có bờm rộng, rất dài và có lông dài từ vai đến bụng.
  • Thông thường, sư tử Barbary dài hơn 10 feet. Hình dạng đầu bao gồm vương miện nhọn hơn, mõm hẹp, đôi mắt khác biệt so với các loài sư tử khác.

Thông thường, một con sư tử Barbary nếu sống trong môi trường tự nhiên sẽ tồn tại được khoảng 10-14 năm, trong môi trường giam cầm, nuôi nhốt là khoảng 20 năm. Riêng với loài sư tử đực, do đặc tính loài thường xuyên đánh nhau liên tục với các đối thủ đồng loại khác nên ở môi trường tự nhiên, chúng khó sống được trên 10 năm.

Tập tính và hành vi của sư tử Barbary

Sư tử Barbary sống theo bầy đàn, một đàn sẽ khoảng 15 con sư tử, bao gồm con cái, con non của chúng một số nhỏ con đực trưởng thành. Những đàn lớn có thể lên tới 30 con. Một con sư tử đang sống theo đàn có thể thay đổi lối sống, tách đàn và sống đơn độc hoặc ngược lại, một con sư tử đơn độc có thể nhập đàn. Những con sư tử sống đơn độc và sư tử sống theo đàn sẽ có xu hướng thù địch với nhau.

Sư tử Barbary sống theo bầy đàn
Sư tử Barbary sống theo bầy đàn

Về cách săn mồi, các con sư tử Barbary cái thường đi săn cùng nhau, con mồi của chúng là những loài động vật có móng guốc lớn. Khi bắt được con mồi, chúng sẽ trực tiếp ăn thịt sống, ít khi ăn xác thối. Con người cũng có thể trở thành mục tiêu của loài sư tử này, mặc dù không thường xuyên nhưng vẫn có khả năng xảy ra.

Nếu sống gần bờ biển, sư tử có thể săn hải cẩu. Thậm chí, ở Ấn Độ, gia súc, nhím, bò sát nhỏ cũng có thể trở thành con mồi của sư tử. Những kẻ săn mồi khác như báo hoa mai, linh cẩu đốm, báo săn nhiều lúc có thể là mục tiêu tấn công của sư tử Barbary. Tuy nhiên chúng hiếm khi ăn những con mồi này.

Tập tính sinh sản, sư tử cái sẽ sinh sản vào lúc chúng được khoảng 4 tuổi, thời gian mang thai trung bình khoảng 110 ngày. Một con sư tử Barbary cái sinh được khoảng 1 – 4 con.

Một con sư tử con khi mới sinh sẽ nặng khoảng 1,2 – 2,1kg, sau 1 – 2 ngày có thể tự bò và sau khoảng 3 tuần tuổi thì có thể tự đi bộ. Sau 6-7 tháng, sư tử Barbary con cai sữa.

Để bảo vệ cho sư tử con, sư tử mẹ thường chọn những hang hẻo lánh, tránh xa đàn, có thể là ở bụi cây, lau sậy hoặc hang động, những vị trí được che chắn kỹ. Trong 1 tháng, sư tử mẹ có thể di chuyển đàn con của mình đến địa điểm mới vài lần bằng cách dùng miệng cắn nhẹ sau gáy của con non và mang con đi.

Một điểm đặc biệt trong chu kỳ sinh sản là các cá thể sư tử Barbary cái sẽ thường đồng bộ hóa chu kỳ sinh sản của chúng. Sự đồng bộ hóa các ca sinh nở khiến cho sư tử con có thể bú từ bất kỳ hoặc tất cả các con cái đang nuôi dưỡng trong đàn chứ không chỉ từ nguyên mẹ của chúng. Do vậy, việc sinh nở của sư tử cái trở nên thuận lợi hơn, các con phát triển có kích thước gần giống nhau và có cơ hội sống sót ngang nhau.

Phân bố và môi trường sống

Các nguồn thông tin đưa ra, khoảng 10000 năm trước, sư tử Barbary là động vật có vú phân bố rộng thứ hai chỉ sau con người. Vào thời điểm đó, sư tử Barbary tập trung ở:

  • Hầu khắp châu Phi, ngang qua lục địa Á – Âu từ miền Tây Âu tới Ấn Độ.
  • Châu Mỹ: Từ Yukon tới Peru

Sư tử Barbary sống rất hoang dã, chúng không sống trong những khu rừng rậm rạp mà thường tập trung ở savan hoặc thảo nguyên.

Theo một số tài liệu, ngày xưa, các hoàng đế La Mã thường nuôi sư tử Barbary để dành cho những cuộc đấu trên đấu trường. Do vậy mà 90 cá thể sư tử được cho là xuất phát từ bộ sưu tập Hoàng gia Ma Rốc tại Sở thú Rabat. Nó liên quan chặt chẽ về mặt di truyền với sư tử châu Á hơn là sư tử ở Đông và Nam Phi. Những nhà quý tộc La Mã như Sulla, Pompey và Julius Caesar, thông thường ra lệnh giết hàng loạt sư tử Barbary – tới 400 con một lần.

Loài sư tử này sống ở các thảo nguyên và savan rộng lớn
Loài sư tử này sống ở các thảo nguyên và savan rộng lớn

Thực trạng bảo tồn loài sư tử Barbary

Được biết, con sư tử hoang Barbary cuối cùng bị giết chết ở Maroc năm 1922 do săn bắn bừa bãi. May mắn là một số cá thể sư tử Barbary vẫn còn sống sót trong điều kiện nuôi nhốt và được con người cố gắng gia tăng số lượng loài.

Sư tử Barbary bị tuyệt chủng theo vùng tại Ai Cập, Libya, Morocco, Algeria và Tunisia.

Năm 1996, các quần thể sư tử Barbary được xếp vào mức sắp nguy cấp trong thang sách Đỏ IUCN. Tại thời điểm này, các quần thể loài sư tử này ở châu Phi đã sụt giảm khoảng 43% từ đầu những thập niên 1990.

Năm 2006, các văn phòng khu vực của IUCN và một số tổ chức bảo tồn động vật hoang dã đã hợp tác và phát triển chiến lược bảo tồn sư tử ở Tây và Trung Phi. Chiến lược đưa ra nhằm duy trì môi trường sống đầy đủ, đảm bảo đủ con mồi hoang dã cho sự sống của sư tử và làm giảm yếu tố dẫn đến phân chia quần thể.

Hiện tại, theo số liệu thống kê, sư tử Barbary còn khoảng 1400 con trên thế giới, trong đó, có khoảng 900 con ở Trung, Tây Phi và khoảng 500 con ở Ấn Độ.

Ngoài việc bảo tồn sư tử Babary thì cũng cần phải có hành động để bảo vệ các loài động vật hoang dã khác như tê giác, tê tê, rùa cạn,… Nạn buôn bán trái phép sừng tê giác diễn ra rất phức tạp do nhu cầu tiêu thụ lớn. Trong bài viết https://wildaid.org/vietnams-business-leaders-take-a-stand-to-protect-rhinos/ đã nêu ra những nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng này.

Trên đây là những thông tin về đặc điểm hình dáng, tập tính và thực trạng bảo tồn loài sư tử Barbary. Hy vọng qua bài viết này, bạn đọc sẽ có thêm nhiều kiến thức bổ ích về thế giới động vật hoang dã và thực trạng bảo tồn những loài này.

Cá koi bướm: Đặc điểm và cách chăm sóc tốt nhất

Cá koi bướm với màu sắc sặc sỡ, thu hút, khiến nó được mệnh danh là quốc ngư của Nhật Bản. Thú vui nuôi cá koi không chỉ phổ biến ở Nhật Bản, mà giờ đây nó còn được rất nhiều người Việt Nam ưa thích. Bởi vậy, việc hiểu rõ về tập tính, chế độ chăm sóc, thức ăn,… của chúng sẽ giúp hạn chế rủi rõ đến mức tối đa khi nuôi.

Hình ảnh cá koi bướm
Hình ảnh cá koi bướm

Đặc điểm hình dáng của cá koi bướm

Nguồn gốc chính xác của loài cá này vẫn chưa được các nhà khoa học giải đáp. Tuy nhiên, có nhiều tin đồn rằng chúng bắt nguồn từ Indonesia. Cá koi không được góp mặt trong các giải đấu cá koi truyền thống, tuy nhiên vẻ đẹp của loài cá này vẫn cuốn hút rất nhiều người để thiết kế hẳn một hồ cá koi bướm để làm cảnh.

Đa phần loài cá này có chiều dài khoảng 1m. Nếu được nuôi trong môi trường thuận lợi, mỗi năm cá koi bướm có thể tăng trưởng thêm 50-150mm.

Loài cá này được thiên nhiên ban tặng một bộ vây tuyệt đẹp. Khi bơi trong nước, dáng của chúng lướt nhanh như cánh bướm. Hình dạng và kích thước của cá koi bướm so với giống cá koi nguyên bản thì có vẻ rất khác, tuy nhiên riêng chỉ xét đến màu sắc thì bạn khó lòng mà phân biệt được chúng.

Khi trưởng thành, vây của chúng sẽ vươn dài đến mức tối đa đến khi các mạch máu không tiếp tục được nữa. Cá koi bướm càng lớn thì phần vây càng dài. Bởi vậy sự phát triển của chúng ở giai đoạn này làm cho nhiều người dễ lầm tưởng với loài rồng, thậm chí râu của chúng cũng phát triển dài ra, có hình dáng rất đặc trưng.

Cách chăm sóc cá koi bướm

Nước lượng cần thiết để cá koi bướm sinh sống và thích nghi được rơi vào khoảng 1000 gallons nước. Các vật dụng cần có thể xây dựng cho loài cá này một môi trường sống thoải mái là đá, hòn non bộ, cây thủy sinh,…

Nồng độ PH phải luôn đạt từ 7 đến 7.5. Nên tránh cho cá koi bướm sống ở môi trường có độ PH quá lớn sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cá. Nếu nồng độ nitrite trong nước quá cao thì bạn hãy nên thay từ từ chư skhoong nên thay nước hồ một lần. Cứ 2 ngày lại rút đi 1/3 thể tích nước của hồ cho đến khi nước trong lại là lý tưởng nhất.

Bên cạnh đó, bạn cũng cần lưu ý đến các loại thủy sinh khác phát triển trong hồ như rong tảo. Nếu cá koi bướm phát triển quá nhiều và rộng rãi sẽ hút hết oxygen trong nước, làm cá bị nghẹt thở. Để giảm thiểu sự phát triển của những loài thủy sinh này, bạn có thể trồng quanh hồ các loại cây như sen, cỏ sậy, hoặc bố trí những thác nước nhỏ, vòi phun nước,…

Cá koi bướm có vây và đuôi rất đẹp
Cá koi bướm có vây và đuôi rất đẹp

Bên cạnh đó, loài cá này có tập tính thích khám phá và tìm tòi. Bởi vậy chúng thường đào phá khắp nơi để săn mồi. Đây là bản năng sẵn có của loài cá này, bởi vậy khi thiết kế ao, hồ nuôi chồng, người nuôi cần phải bố trí những hang hốc, góc để cá koi bướm có thể thích nghi hơn.

Do cá koi bướm ăn khá nhiều, nên lượng chất thải mà nó thải ra cũng rất lớn. Để giữ cho môi trường của chúng luôn sạch sẽ, người nuôi nên chú ý thay nước thường xuyên. Người nuôi nên đầu tư hẳn một hệ thống cấp nước chất lượng, bố trí những tảng đá to để cá có thể tha hồ bơi lội.

Thức ăn cho cá koi bướm được bày bán rất nhiều trên thị trường với nhiều loại thực phẩm khác nhau, khá đa dạng. Vì vậy, người nuôi không cần phải quá bối rối và lo lắng về thức ăn cho loài cá này.

Cá đực thường có bộ phận hậu môn hõm vào trong, còn con cái thì ngược lại. Giống cá koi bướm có thể sinh sản 1000 trứng trên mỗi chu kỳ, khoảng 4-7 ngày thì trứng sẽ nở.

Nếu người nuôi có nhu cầu nhân giống thì nên lưu ý, trong tuần đầu sau khi sinh nên cho cá ăn thực phẩm động lạnh đã được xay nhuyễn. Dần dần khi sức khỏe của chúng đã hồi phục thì chuyển sang thức ăn dạng viên.

Một số loại cá koi bướm đẹp

Dưới đây là một số loại cá koi bướm đang được nhiều người yêu thích và nuôi trong những bể cá cảnh tại nhà.

Cá koi bướm Sorogoi

Giống cá này thường khoác lên mình màu sắc xám hoặc đen. Ban đầu nhìn, giống cá koi bướm Sorogoi này sẽ không làm bạn cảm thấy quá ấn tượng nếu không nói là nhạt nhòa. Tuy nhiên, khi bạn nhìn tận mắt chúng tung tăng bơi lội dưới nước thì chắc chắn bạn sẽ bị nó quyến rũ, cuốn hút vào từng đường cong thướt tha của chùng theo dòng nước.

Khả năng điều khiển bản thân dưới nước của loài cá này giống như đang múa cho bạn xem vậy đó. Với sự kết hợp của hai màu xám và đen cùng khả năng bơi dưới nước uyển chuyển, cá koi bướm sorogoi đã toát lên mình vẻ huyền bí, lịch lãm. Bởi vậy nó rất xứng đáng và giá trị để có mặt trong bể cá cảnh của gia đình bạn.

Cá koi có nhiều loài khác nhau
Cá koi có nhiều loài khác nhau

Cói koi bướm đen

Không giống như một số loài cá koi khác, cá koi bướm đen thường có kích thước và hình dáng khá to lớn. Giữa một ao hồ đầy cá, vẻ ngoài đen nháy đã khiến chúng trở nên lấp lánh, tạo ra sự độc đáo và khác biệt.

Loài cá này khi trưởng thành, vây của cá càng vươn dài, nhìn khá giống một con rồng đen “múa” dưới nước một cách điệu nghệ.

Chình vì vậy, người nuôi cá koi thường ví von, sở hữu được một chút cá koi bướm đen như là bạn đang có một con rồng nước bé bỏng.

Cá koi bướm trắng sữa

Đây là giống khá mới, vừa xuất hiện gần đây tại Việt Nam. Loài cá này khoác lên mình một màu trắng sữa, điểm nhấn với những đốm đen mang lại một cái nhìn hài hòa về màu sắc. Bên cạnh đó, một số cá koi bướm trắng còn có xuất hiện một vết tròn đỏ ngay đỉnh mũi. Vì điều này mà người Nhật Bản rất yếu thích loài cá này, bởi nó giống như hình tượng trên lá quốc kỳ của họ vậy.

Cá koi bướm kim tuyến

Giống như tên gọi của nó, cá koi bướm kim tuyến sở hữu một vẻ ngoài lấp lánh, thu hút ánh nhìn người xem từ các nhìn đầu tiên. Dưới ánh đèn ở hồ cá, loài cá này sẽ càng được nổi bật hơn.

Trên đây là một số thông tin về đặc điểm, cách chăm sóc cá koi bướm tốt nhất. Hy vọng những ai đã và đang có nhu cầu nuôi sẽ biết thêm được những kinh nghiệm cần thiết để hạn chế rủi ro khi nuôi nào cá quý giá này nhé!

> Tham khảo: Con vích biển

Liên quan đến hoạt động bảo vệ các loài động vật hoang dã, ngày 17 và 18 tháng 11 năm 2016, hoàng tử William sẽ đến Việt Nam để tham dự Hội nghị Iwt Hà Nội. Bạn đọc có thể tham khảo chi tiết tại:

https://www.hawaiipublicradio.org/post/prince-william-visit-vietnam-behalf-elephants-and-rhinos-month#stream/0

https://www.hawaiipublicradio.org/term/prince-william-vietnam#stream/0

https://www.hawaiipublicradio.org/post/helping-hand-bora-borneo-rhino-alliance#stream/0

Thông qua những bài viết này, bạn đọc cũng có thể tìm hiểu thêm về các hoạt động bảo vệ động vật hoang dã và chống buôn bán trái phép những loài động vật này.

Con dế ăn gì? Cách cho ăn và mô hình nuôi dế hiệu quả

Mô hình nuôi dế mèn đang khá phổ biến hiện nay, đây là loại côn trùng tiêu thụ thức ăn rất ít mà lại có khả năng sinh trưởng nhanh, ít gặp rủi ro, mang lại nguồn thu nhập ổn định. Với những ai có ý định phát triển mô hình nuôi dế thì những thông tin như dế ăn gì, cách cho ăn dế như thế nào thực sự cần thiết. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ cho bạn thông tin bổ ích này.

Dế ăn gì? Cách cho dế ăn

Dế ăn gì?

Tắc kè ăn gì, dế cơm ăn gì là những câu hỏi được nhiều người quan tâm. Sau đây là những loại thức ăn ưa thích của loài dế mèn:

Thức ăn xanh

Khi nuôi dế trong trang trại bạn cũng nên cung cấp đủ thức ăn xanh cho dế để giúp chúng có thể sinh nở và phát triển khỏe mạnh. Dế là loại côn trùng sở hữu đôi ngàm cực sắc bé, vậy nên chúng có thể ăn được nhiều các loại cỏ dành để nuôi cừu, dê, bò,… Nói chung là những loại cỏ đồng, cỏ mọc tự nhiên ở bờ ruộng, bờ ao,…

Thức ăn tinh

Ngoài nguồn thức ăn xanh, chủ trang trại nuôi dế có thể bổ sung thêm nguồn thức ăn tinh để giúp chúng sinh trưởng và phát triển nhanh chóng. Đây là nguồn dinh dưỡng vô cùng quan trọng, đều cần thiết cho cả dế trưởng thành và dế con.

Thành phần thức ăn tinh có thể được lấy từ thức ăn viên có bán tại các cửa hàng thức ăn gia cầm, gia súc. Tuy dế có bộ ngàm khá bén, nhưng đôi ngàm đó khó có thể nghiền nát được các loại cám viên cứng mà ta phải xay nhỏ ra.

Bên cạnh đó việc trữ cám hỗn hợp là điều không được khuyến khích, bởi nếu không biết cách bảo quản đúng cách thì sẽ rất dễ bị mốc. Cám khi đã bị mốc sẽ không những không còn chất dinh dưỡng mà còn dễ bị nhiễm độc. Chính vì vậy, tốt nhất bạn chỉ nên mua với số lượng phù hợp để dế ăn 1 tuần thôi.

Con dế ăn gì?
Con dế ăn gì?

Cách cho dế ăn

Dế khi sinh sống ở bên ngoài, chúng không có tập tính đi tìm mồi vào ban ngày. Ban ngày chúng chỉ trốn trong hang, đến ban đêm mới chịu rời khỏi chỗ ẩn nấp để đi tìm kiếm thức ăn. Tuy nhiên, khi nuôi dế trong trang trại thì hoàn toàn trái ngược, có thể môi trường sống khác nhau nên chúng có thể tìm kiếm thức ăn cả ngày lẫn đêm. Bởi vậy, trong khay đựng thức ăn của chúng phải luôn đảm bảo lúc nào cũng có đầy đủ nước uống và thức ăn.

Khẩu phần ăn

Để xác định khẩu phần của dế non hay dế trưởng thành là bao nhiêu một ngày thì khó có thể đưa ra con số định lượng chính xác được. Bởi chưa có bất kỳ tài liệu nào có ghi chép về vấn đề này.

Tuy nhiên, dế ăn rất ít, ba bốn trăm con dế mỗi bữa chỉ có thể ăn chừng một nhúm cỏ nhỏ hoặc vài muỗng cám mà thôi. Với những người nuôi có kinh nghiệm lâu năm, họ sẽ liệu chừng phân phối thức ăn tinh cũng như thức ăn xanh chứ không phải cân đo đong đếm chuẩn xác gì cả.

Đây là kinh nghiệm được tích lũy mà có cả. Lúc đầu, bạn hãy cho mỗi thùng dế ăn với lượng được cân lường trước. Tới bữa sau, nếu thiếu thì bạn bổ sung thêm còn thừa thì bạn sẽ giảm xuống. Vài lần cho dế ăn, bạn sẽ biết ngay được sức ăn của dế là bao nhiêu. Từ đó cung cấp khẩu phần ăn cho chúng đầy đủ và hợp lý hơn.

Người nuôi nên cho dế ăn theo bữa và đủ bữa. Tuyệt đối không nên để dế bữa đói, bữa no.

Nên chọn những phần cỏ tươi mới được cắt về cho dế ăn, rau quá già và cứng sẽ khiến chúng bỏ ăn và không cảm thấy ngon miệng.

Ngoài cỏ tươi, người nuôi có thể bổ sung thêm củ quả như cà rốt, củ đậu, khoai mì, dưa hấu, bí đỏ,… nên cắt nhỏ thành từng miếng để cho dế dễ ăn hơn.

Không nên cho dế ăn những thức ăn đã chín. Vì cho dù có ngon đến đâu cũng đủ sức hấp dẫn với dế. Vì với chúng đồ ăn tươi mới là ngon nhất.

Rau cỏ thừa sót lại từ bữa trước người nuôi nên bỏ hết ra ngoài. Thay vào đó là thức ăn tươi để kích thích chúng ăn nhiều hơn.

Hình ảnh con dế trong tự nhiên
Hình ảnh con dế trong tự nhiên

Nước uống cho dế

Dế có nhu cầu uống nước rất lớn. Rất nhiều người nuôi dế nhầm tưởng rằng, hàng ngày chúng ăn nhiều rau cỏ tươi thì sẽ không khát nước nữa. Tuy nhiên, lượng nước có trong rau cỏ tươi không đủ với nhu cầu của dế. Do đó, trong các thùng nuôi dễ lúc nào cũng nên đặt máng nước để cho chúng tự do uống thoải mái. Nước dùng cho dế uống là nước ngọt, sạch mới tốt để tránh nhiễm bệnh cho dế.

Kỹ thuật nuôi dế hiệu quả

Chuồng nuôi

Chuồng nuôi không cần phải quá cầu kỳ, chuồng nuôi dế có thể được làm bằng xô, chậu, thau,… miễn có nắp đậy là được. Phần nắp đậy có thể sử dụng lồng bát có đục nhiều lỗ giúp thông thoáng. Ban ngày nên mở lắp chuồng ra, ban đêm thì đóng lại để tránh chúng bay đi cũng như bị chuột bắt đi.

Người nuôi cần phải vệ sinh chuồng trước khi thả dế mèn vào đó. Tùy theo điều kiện của chủ nuôi mà bạn bố trí sao cho phù hợp, nuôi dế trưởng thành thì cần thùng có dung tích 40-50 lít (10 dế đực và 50 dế cái), còn thùng có dung tích 80 thì thả được 15 con đực và 30 con cái.

Thiết bị chăn nuôi

Rế tre, máng thức ăn và máng để là những thiết bị chăn nuôi cần thiết cho việc nuôi dế. Các vật liệu này không cần thiết kế cầu kỳ, bạn có thể dùng vỏ nghê hoặc làm bằng xi măng cũng được. Kích thước của các thiết bị này không cần quá lớn để tránh chúng bị ngã và chế.

Kỹ thuật nuôi dế hiệu quả cao
Kỹ thuật nuôi dế hiệu quả cao

Lựa chọn giống nuôi

Người nuôi nên lựa chọn dế to, khỏe, có đầy đủ các bộ phận như râu, cánh và chân. Bạn chuồng cho chúng theo tỷ lệ 1 đực và 2 cái.

Mẹo phân biệt cá thể dế cái và con đực:

  • Cá thể dế đực có cánh không bóng mượt, có màu nâu pha đen,
  • Dế cái cánh đen, nhìn trơn láng.
  • Con cái bụng to hơn, còn dế đực thì bụng bé.
  • Dế đực không có máng để trứng còn dế cái thì có, nó nằm ở phần đuôi.
  • Dế đực kêu được còn dế cái thì không.

Thu hoạch dế

Người nuôi sử dụng vợt nilon để thu hoạch rồi cho chúng vào thùng giấy cùng với rế tre, cỏ tươi để dế mèn không bị chết khi di chuyển. Hoặc bạn rửa chúng bằng nước sạch rồi đem đông lạnh vào khay.

Trên đây là giải đáp cho vấn đề dế ăn gì cũng như các kỹ thuật chăn nuôi dế mèn sao cho mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Chỉ cần lưu ý những điều trên, chắc chắn mô hình chăn nuôi của bạn sẽ thành công.

Hoạt động bảo vệ thiên nhiên và các loài động thực vật hoang dã luôn nhận được sự quan tâm rất lớn từ tất cả mọi người. Bạn đọc có thể tham khảo thêm về việc chống buôn bán, tiêu thụ, vận chuyển trái phép các loài động vật hoang dã qua các bài viết:

https://www.lelezard.com/communique-11983022.html

https://www.lelezard.com/en/news-11962262.html

https://www.lelezard.com/en/news-11963452.html

Hy vọng, qua những thông tin trong các bài viết này sẽ giúp bạ đọc hiểu hơn về những khó khăn trong việc chống buôn bán trái phép các loài động vật hoang dã.

Con châu chấu ăn gì? Kỹ thuật nuôi châu chấu tốt nhất

Hiện nay, châu chấu không chỉ được dùng để làm thức ăn cho chim, cá cảnh mà nó còn là một món đặc sản ưa thích của nhiều người sành ăn. Vì vậy, nghề nuôi loài động vật này cho thu nhập khá tốt. Bài viết này sẽ giúp độc giả tìm hiểu con châu chấu ăn gì và kỹ thuật nuôi như thế nào để đem lại hiệu quả cao.

Con châu chấu ăn gì? Đặc điểm của con châu chấu

Châu chấu ăn gì?

Cùng vơi câu hỏi dế ăn gì thì thức ăn của châu chấu cũng là mỗi quan tâm của nhiều người. Châu chấu là một loài côn trùng ăn tạp và chúng rất phàm ăn. Với cấu tạo miệng có bộ hàm trên cùng hàm dưới đều to, khỏe nên chúng rất “phàm ăn tục uống” và nổi tiếng là một loài tàn phá mùa màng, cây cối do khả năng sinh sản nhanh và nhiều trong một năm.

Món ăn khoái khẩu của châu chấu là các loại chồi non, lá cây các loại, đặc biệt là lá lúa, ngô hoặc thậm chí là ăn cả hạt lúa. Thức ăn của chúng cũng khá giống với.

Tại Việt Nam đã có nhiều lần xảy ra đại dịch châu chấu tàn phá mùa màng, ảnh hưởng rất lớn tới ngành nông nghiệp mà đặc biệt là ngành lúa gạo trong nước. Vì vậy nếu có ý định nuôi loài động vật này làm thương phẩm thì người dân cần phải nắm được đặc tính của chúng, làm lồng nuôi và giăng, chằng vùng nuôi chặt chẽ để chúng không thể xâm nhập ra bên ngoài gây hại.

Con châu chấu ăn gì?
Con châu chấu ăn gì?

Đặc điểm về hình dáng

Châu chấu (tên khoa học trong tiếng Anh là Caelifera). Đây là một loại côn trùng chuyên ăn lá.

Phần đầu hình vuông và có hai sợi râu nhỏ, hai mắt tròn to và mắt hình cầu lồi ra ngoài. Châu chấu có thể phát ra âm thanh bằng cách cọ xương đùi của chúng vào bụng hoặc chúng có thể cọ vào phần cánh dày phía trước. Đùi sau của chúng có kích thước khá to, dài và khỏe mạnh để đảm nhận việc bật nhảy, di chuyển hay nhanh chóng trốn thoát khi bị đe dọa.

Phần cánh trong của châu chấu khá mỏng và phần cánh này của chúng khá giống với cánh của chuồn chuồn và cánh này chỉ có tác dụng hỗ trợ chúng khi bay. Phần cánh ngoài dày, to và chắc khỏe hơn đảm nhận chức năng bay là chính.

Con cái thường có kích thước và thân hình to hơn hẳn con đực. Con châu chấu non thường có màu xanh lá nhạt, có râu ngắn và mảnh và chúng có phần lưng dài hơn phần đầu cùng phần bụng ngắn to tròn.

Về sinh sản

Trong mùa sinh sản, các con châu chấu đực sẽ tìm bạn tình rồi nhảy lên lưng con cái, dùng dương vật của chúng và tiến sâu vào cơ quan sinh sản của cá thể cái. Tinh trùng và trứng sẽ gặp nhau rồi kết hợp lại thành trứng.

Sau đó, con cái sẽ đưa trứng của nó chôn xuống đất ở độ sâu khoảng 6cm. Có nhiều trứng được tạo ra trong một lần giao hợp của châu chấu và các quả trứng này sẽ được dính lại với nhau bằng chất dính tự nhiên. Trứng của châu chấy có màu trắng và có hình dáng giống như những hạt gạo.

Mùa hè là mùa sinh sản mạnh nhất của châu chấu. Tuy nhiên trên thế giới cũng có nhiều loài sinh sản và đẻ trứng vào mùa đông (khoảng tháng 9 hàng năm). Khi châu chấu non nở ra thì con đầu tiên sẽ đào đường trong lòng đất để các con non khác chui theo.

Hình ảnh con châu chấu
Hình ảnh con châu chấu

Về phân bố

Đây là loài phổ biến ở các nước tại Châu Á và Châu Phi. Bản thân một vài con châu chấu sống đơn lẻ thì nó không gây hại nhưng nếu nó tập hợp lại cùng một lúc thì lại là một mối đe dọa khủng khiếp cho mùa màng. Nhiều quốc gia còn có thông cáo rằng châu chấu đáng sợ như một bệnh dịch.

Vòng đời của một con châu chấu

Tuổi thọ của một con châu chấu rất ngắn, chỉ khoảng 200 ngày và vòng đời của nó được chia thành các giai đoạn phát triển sau:

  • Giai đoạn trứng: Thường kéo dài từ 10 đến hơn 22 ngày.
  • Châu chấu con: Giai đoạn này thường kéo dài trong khoảng 110 ngày.
  • Con trưởng thành: Thường kéo dài trong khoảng 100 ngày.

Cá thể trưởng thành bắt đầu giao phối và 35 ngày sau thì con cái sẽ đẻ trứng. Mỗi đợt giao phối, châu chấu đẻ tầm 3 lần và mỗi lần đẻ tầm 80 quả trứng.

Ngoài ra, châu chấu non phải trải qua quá trình lột các để phát triển các bộ phận của con trưởng thành một cách toàn diện.

Kỹ thuật nuôi châu chấu hiệu quả

Người nuôi châu chấu cần thực hiện những điều sau để đạt được năng suất cao mà lại không ảnh hưởng đến môi trường sống xung quanh.

Nuôi châu chấu là nghề đem lại thu nhập tốt
Nuôi châu chấu là nghề đem lại thu nhập tốt

Địa điểm nuôi

Cần chọn nuôi châu chấu ở khoảng đất trống, thông thoáng và nhiều nắng. Bề mặt đất nuôi nên cao hơn mặt đất xung quanh khoảng 10-15cm để giúp cho quá trình thoát nước thuận lợi, tránh trường hợp xảy ra ngập úng.

Tùy vào điều kiện, vùng nuôi cần có diện tích từ 40m2 – 10m chiều dài và 4m chiều ngang trở lên. Với mỗi 15m2 thì có thể nuôi khoảng 10.000 cá thể châu chấu.

Chuồng trại

Mặt đất nơi nuôi châu chấu cần được làm sạch để phòng ngừa các loại sâu bệnh tấn công châu chấu. Trường hợp đất có kiến thì cần dùng nước sôi để diệt chứ không được dùng thuốc diệt kiến.

Thức ăn

Chuồng nuôi châu chấu cần được trồng lúa hoặc trồng ngô trước đó khoảng 1 tháng để làm thức ăn cho chúng.

Xây dựng chuồng

Tre nứa có thể được dùng để làm chuồng nuôi. Chiều cao chuồng nuôi có thể từ 1,5-2m hoặc hơn, miễn sao thuận tiện cho quá trình cho châu chấu ăn và thu hoạch chúng.

Ngoài ra, cần dùng lưới mắt nhỏ để bao kín chuồng nuôi. Lưới nên dùng loại màu trắng để chuồng sáng và thoáng, thuận tiện cho việc quan sát, thăm nuôi châu chấu.

Cửa chuồng cần được làm bằng dây kéo, thiết kế ra vào thuận tiện sao cho châu chấu không thể thoát ra ngoài trong quá trình người nuôi cho chúng ăn.

Nuôi châu chấu

Người nuôi sau khi chọn được giống phù hợp thì tiến hành cho trứng của chúng vào chuồng nuôi rồi ủ trong đó khoảng 1 tuần. Trứng sau đó sẽ nở thành con non. Thông thường, tỷ lệ nở của trứng sẽ vào khoảng 90%. Vì vậy, người nuôi cân đối số lượng giống cho phù hợp.

Trên đây là những thông tin trả lời cho thắc mắc “châu chấu ăn gì” và phương pháp, kỹ thuật nuôi châu chấu cho năng suất cao. Chúc người nuôi thành công!

 

Liên quan đến các vấn đề về động vật, đặc biệt là những loài hoang dã thì việc chống nạn buôn bán, vận chuyển và tiêu thụ trái phép các loài động vật này diễn ra ngày càng phức tạp. Trong bài viết https://www.presseportal.ch/de/pm/100060723/100795876 các tổ chức bảo vệ động vật hoang dã kêu gọi cần phải mạnh tay hơn để xử lý loại tội phạm này.