Chi rắn hổ mang: Phân loại, tập tính, phân bố và nọc độc

Chi rắn hổ mang có tên khoa học là Naja – chi rắn độc thuộc họ Elapidae. Hãy cùng tìm hiểu về phân loại, môi trường sống của những loài trong chi rắn có nọc độc hàng đầu trên thế giới. 

Chi rắn hổ mang: Phân loại, tập tính, phân bố và nọc độc
Hình ảnh của một cá thể thuộc chi rắn hổ mang

Mô tả và phân loại các loài trong chi rắn hổ mang

Theo các công trình nghiên cứu khoa học, chi rắn hổ mang được chia thành 4 phân chi nhỏ gồm rắn hổ mang Châu Á (Naja), rắn hổ mang rừng Châu Phi (Boulengerina), rắn hổ mang Ai Cập (Uraeus) và rắn hổ phì Châu Phi (Afronaja). Gần đây, chi rắn hổ mang được chia thành 20 – 22 loài nhưng có một số tài liệu thì lại thống kê có số lượng lớn hơn hơn nhiều.

Về đặc điểm nhận dạng, các loài thuộc chi rắn hổ mang thường có cơ thể thanh mảnh và chiều dài khác nhau. Thông thường chúng có thể phát triển lên đến khoảng 1.84m. Đặc biệt, một số loài có thể dài tới 3.1m.

Trong những loài thuộc chi rắn hổ mang thì rắn hổ mang rừng ở Châu Phi được cho là loài có kích thước lớn nhất.

Đặc trưng để nhận biết loài rắn hổ mang là chúng thường nâng cao phần thân ở phía trước lên khỏi mặt đất, phần cổ phình to để cảnh báo kẻ thù mỗi khi bị đe dọa.

Danh sách các loài thuộc chi rắn hổ mang và khu vực sinh sống

Số lượng của các loài trong chi rắn hổ mang khác sẽ khác nhau tùy thuộc vào một số tài liệu. Dưới đây là danh sách các loài rắn hổ mang và khu vực phân bố.

Tên khoa họcTên thường gọiKhu vực phân bố các loài trong chi rắn hổ mang
Naja anchietaeRắn hổ mang AnchietaAngola, Botswana, Namibia, Zambia, Đông Zimbabwe.
Naja annulataRắn hổ mang nước sọcCameroon, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Dân chủ Congo, Cộng hòa Congo, Guinea Xích đạo, Gabon, Rwanda, tỉnh Cabinda (Angola).
Naja annuliferaBotswana, Malawi, Mozambique, Nam Phi, Swaziland, Zambia, Zimbabwe.
Naja antiqua (*)Rắn hổ mang MoroccoĐịa tầng thế Miocen ở Morocco.
Naja arabicaRắn hổ mang Ả RậpOman, Saudi Arabia, YemeNaja
Naja asheiRắn hổ phì lớnNam Ethiopia, Kenya, Somalia, đông Uganda.
Naja atraRắn hổ mangNam Trung Quốc, bắc Lào, Đài Loan, bắc Việt Nam.
Naja christyiRắn hổ mang nước CongoCộng hòa Dân chủ Congo, Cộng hòa Congo, tỉnh Cabinda (Angola).
Naja guineensisRắn hổ mang rừng đenGhana, Guinea, Guinea-Bissau, Bờ Biển Ngà, Liberia, Sierra Leone, Togo.
Naja hajeRắn hổ mang Ai CậpTanzania, Kenya, Somalia, Ethiopia, Uganda, Nam Sudan, Sudan, Cameroon, Nigeria, Niger, Burkina Faso, Mali, Senegal, Mauritania, Morocco, Algeria, Tunisia, Libya và Ai Cập.
Naja iberica (*)Rắn hổ mang Tây Ban NhaĐịa tầng thế Miocen ở Tây Ban Nha.
Naja kaouthiaRắn hổ mang đấtBangladesh, Bhutan, Burma, Campuchia, nam Trung Quốc, đông Ấn Độ, Lào, tây bắc Malaysia, Nepal, Thái Lan, đông nam Tây Tạng, Việt Nam.
Naja katiensisRắn hổ mang Mali cobraBenin, Burkina Faso, Cameroon, Ghana, Guinea, Ivory Coast, Mali, Gambia, Mauritania, Niger, Nigeria, Senegal, Togo
Naja mandalayensisRắn hổ phì MandalayMyanmar
Naja melanoleucaRắn hổ mang rừng Trung PhiAngola, Benin, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, Guinea Xích đạo, Gabon, Nigeria.
Naja mossambicaRắn hổ phì MozambiqueViễn đông nam Angola, Botswana, Malawi, Mozambique, Somalia, đông bắc Namibia, Nam Phi, Swaziland, Tanzania (cả đảo Pemba), Zambia, Zimbabwe.
Naja multifasciataRắn nhiều sọcCameroon, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, GaboNaja
Naja naja (**)Rắn hổ mang Ấn ĐộBangladesh, Bhutan, Ấn Độ, Nepal, Pakistan, Sri Lanka. Đây là loài phổ biến nhất của chi rắn hổ mang.
Naja nigricinctaRắn hổ phì vằnAngola, Namibia, Nam Phi.
Naja nigricollisRắn hổ phì cổ đenAngola, Benin, Burkina Faso, Burundi, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Chad, Cộng hòa Dân chủ Congo (trừ trung tâm), Cộng hòa Congo, Ethiopia, Gabon, Gambia, Ghana, Guinea Bissau, Guinea, Bờ Biển Ngà, Kenya, Liberia, Mali, Mauritania, Namibia, Niger, Nigeria, Rwanda, Senegal, Sierra Leone, Sudan, Tanzania, Somalia, Togo, Uganda, Zambia.
Naja niveaRắn hổ mang Cape

(rắn hổ mang vàng)

Botswana, Lesotho, Namibia, Nam Phi.
Naja nubiaeRắn hổ phì NubiaChad, Ai Cập, Eritrea, Niger, SudaNaja
Naja oxianaRắn hổ mang CaspiAfghanistan, tây bắc Ấn Độ, Iran, Kyrgyzstan, Pakistan, Tajikistan, Turkmenistan, UzbekistaNaja
Naja pallidaRắn hổ phì đỏDjibouti, Ethiopia, Kenya, Somalia, Tanzania.
Naja peroescobariRắn hổ mang rừng São ToméSão Tomé & Príncipe (São Tomé).
Naja philippinensisRắn hổ mang PhilippinesPhilippines (Luzon, Mindoro).
Naja romani (*)Rắn hổ mang châu ÂuĐịa tầng thế Miocen ở Pháp, Đức, Áo, Romania và Ukraina. (Hiện nay, loài thuộc chi rắn hổ mang này được cho là đã tuyệt chủng)
Naja sagittiferaRắn hổ mang AndamanẤn Độ (quần đảo Andaman)
Naja samarensisRắn hổ mang SamarPhilippines (Mindanao, Bohol, Leyte, Samar, Camiguin).
Naja savannulaRắn hổ mang sọc Tây PhiBenin, Burkina Faso, Cameroon, Chad, Gambia, Ghana, Guinea, Bờ Biển Ngà, Mali, Niger, Nigeria, Senegal, Togo.
Naja senegalensisRắn hổ mang SenegalBenin, Burkina Faso, Ghana, Guinea, Mali, Niger, Nigeria, Senegal.
Naja siamensisRắn hổ mang XiêmCampuchia, Lào, Thái Lan, nam Việt Nam.
Naja sputatrixRắn hổ phì JavaIndonesia (Java, quần đảo Sunda Nhỏ, Đông Timor).
Naja subfulvaRắn hổ mang rừng nâuAngola, Burundi, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Chad, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, Ethiopia, Kenya, Malawi, Mozambique, Nigeria, Rwanda, Somalia, Nam Phi, Nam Sudan, Tanzania, Uganda, Zambia, Zimbabwe.
Naja sumatranaRắn hổ phì xích đạoBrunei, Indonesia (Sumatra, Borneo, Bangka, Belitung), Malaysia, Philippines (Palawan), nam Thái Lan, Singapore.

Danh sách các loài thuộc chi rắn hổ mang và khu vực sinh sống (nguồn: https://vi.wikipedia.org)

(*): Các loài đã tuyệt chủng

(**): Loài phổ biến nhất

Có rất nhiều hoạt động bảo vệ các loài động vật hoang dã được diễn ra trên thế giới, trong đó có các hội nghị IWT (Illegal Wildlife Trade Conference). Đây là hội nghị chống buôn bán trái phép động vật hoang dã, được tổ chức lần đầu tại London (Anh) năm 2014, lần 2 tại Kasane năm 2015, lần 3 năm 2016 tại Hà Nội và gần đây nhất là 2018 cũng tại London. Bạn đọc có thể tham khảo thêm tại: https://www.bornfree.org.uk/articles/illegal-wildlife-trade-conference

Nọc độc của các loài thuộc chi rắn hổ mang

Tất cả các loài thuộc chi rắn này được cho là có nọc độc cực mạnh và có thể gây tử vong chỉ với một vết cắn. Phần lớn các loài rắn này có chứa loại độc tố tác động trực tiếp đến hệ thần kinh, gây tê liệt. Ngoài ra, có một số ít loài thuộc chi rắn hổ mang chứa độc tố tế bào gây ra hoại tử, sưng tại vị trí vết cắn hoặc gây độc tố tim mạch

Chi rắn hổ mang: Phân loại, tập tính, phân bố và nọc độc
Hổ mang là loài có nọc độc rất mạnh

Rắn hổ mang Caspi là loài có nọc độc mạnh nhất trong chi rắn hổ mang. Dưới đây là bảng tổng hợp 10 loài rắn hổ mang có nọc độc nhất trên thế giới.

STTTên loài rắn
LD50 SC
1Naja oxiana0,10 mg/kg
2Naja philippinensis0,14 mg/kg
3Naja samarensis0,21 mg/kg
4Naja melanoleuca0,225 mg/kg
5Naja siamensis0,25 mg/kg
6Naja atra0,28 mg/kg
7Naja naja0,29 mg/kg
8Naja nivea0,37 mg/kg
9Naja kaouthia0,47 mg/kg
10Naja sumatrana0,60 mg/kg

Danh sách 10 loài có nọc mạnh nhất trong chi rắn hổ mang (nguồn: https://vi.wikipedia.org)

Các loài rắn này sử dụng những cách khác nhau để tiêm chất độc vào nạn nhân. Đa phần những loài trong chi rắn hổ mang sẽ sử dụng phương pháp tiêm nọc độc qua 2 răng nanh ở phần đầu miệng. Đối với rắn hổ phì sẽ phun nọc độc ra từ khe rãnh ở phía trước miệng để tấn công đối thủ.

Phần lớn các loài thuộc chi rắn hổ mang đều khá nhút nhát, chúng thường tìm cách lẩn trốn khi bị đe dọa. Loài rắn này chỉ tấn công đối phương khi bị đe dọa liên tục.

Việc điều trị các nạn nhân khi bị những loài này cắn phải được thực hiện càng sớm càng tốt để không gây nguy hiểm đến tính mạng. Đồng thời, không nên khiêu khích các loài trong chi rắn hổ mang để hạn chế bị chúng tấn công.

Trên đây là những thông tin về đặc đểm, phân bố, danh sách và khu vực sống của những loài trong chi rắn hổ mang. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp độc giả có thêm nhiều kiến thức về thế giới động vật hoang dã.

Ngày cập nhật gần nhất:

Bác sĩ đa khoa Trần Hùng Bác sĩ Nguyễn Bá Vưỡng

Về Bác sĩ Nguyễn Bá Vưỡng

Bác sĩ Vưỡng sinh năm1959 tại Hà Nội, ông nguyên là phó khoa Đông y tại Viện Y học cổ truyền Quân đội và giữ chức vụ Đại tá, sau khi nghỉ hưu Bác sĩ Vưỡng đã công tác và làm việc tại Phòng chẩn trị y học cổ truyền Tâm Minh Đường và trở thành vị bác sĩ ưu tú, hết lòng với nghề với công cuộc khám, chữa bệnh cứu người tại đây.
Xem tất cả các bài viết của Bác sĩ Nguyễn Bá Vưỡng →

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.